Truy cập nội dung luôn

Hỏi - đáp Hỏi - đáp

QUY TRÌNH NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI MUA, CHUYỂN NHƯỢNG NHÀ ĐẤT TẠI ĐỊA PHƯƠNG?

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật đất đai số 45/2013/QH13 năm 2013;

- Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 năm 2014;

- Nghị định 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ NVNONN MUA NHÀ ĐẤT TẠI ĐỊA PHƯƠNG

A. Về quyền sử dụng đất:

Theo quy định tại Điều 169 Luật Đất đai năm 2013, trường hợp NVNONN được nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

B. Về quyền sở hữu nhà ở:

Theo quy định tại Điều 7; Điều 8 Luật nhà ở 2014:

Điều 7. Đối tượng được ở hữu nhà ở tại Việt Nam:

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.

Điều 8. Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở:

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật này.

2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:

a)  Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 159 của Luật này.

Điều 159. Đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài:

1. Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

III. TRÌNH TỰ THỦ TỤC NVNONN MUA NHÀ ĐẤT TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Bước 1: Chủ thể cần chứng minh được mình là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

(Tất cả các đối tượng là NVNONN được phép nhập cảnh vào Việt Nam đều được mua nhà đất tại Việt Nam theo quy định của Luật nhà ở 2014.)

- Giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài để được mua nhà với tư cách là NVNONN như sau:

a. Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

b. Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị, có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy tờ xác nhận là gốc Việt Nam do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

(*) Nếu không chứng minh được mình là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải mua nhà tại Việt Nam với tư cách là người nước ngoài với một số hạn chế nhất định.

- Trường hợp chưa có giấy tờ chứng minh là NVNONN, Hồ sơ đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam gồm những giấy tờ sau:

1. Tờ khai xác nhận là người gốc Việt Nam theo mẫu quy định (mẫu TP/QT-2013-TKXNLNGVN) kèm 02 ảnh 4x6.

2. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.

3. Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch Việt Nam được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc có cha hoặc mẹ, ông nội hoặc bà nội, ông ngoại hoặc bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống.

4. Giấy tờ khác có liên quan làm căn cứ để tham khảo bao gồm:

- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực các giấy tờ về nhân thân, hộ tịch, quốc tịch do các chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975.

- Bản chính Giấy bảo lãnh của Hội đoàn người Việt Nam ở nước mà người yêu cầu đang cư trú, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam.

- Bản chính Giấy bảo lãnh của người có quốc tịch Việt Nam, trong đó xác nhận người yêu cầu có gốc Việt Nam.

- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp trong đó ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam.

5. Xác nhận nơi cư trú do cơ quan công an xã, phường, thị trấn có thẩm quyền cấp. Trường hợp có Hộ khẩu, Thẻ thường trú thì cung cấp bản chụp có chứng thực sao y bản chính hoặc bản chụp kèm bản chính để đối chiếu.

Nộp hồ sơ trực tiếp đến Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Bước 2: Xác định loại bất động sản (nhà đất) muốn mua có phù hợp với quy định hay không (loại bất động sản mà Việt kiều được quyền sở hữu).

- Đối tượng người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu các loại bất động sản: nhà ở thương mại, nhà ở riêng lẻ (nhà phố) và được quyền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật (không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đất thổ cư bình thường) ngoài các trường hợp nêu trên) theo quy định của Luật nhà ở 2014.

*Nhà ở thương mại: là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trường (Luật nhà ở 2014).

Bước 3: Kiểm tra giấy tờ pháp lý của nhà đất

a. Nếu là nhà ở thương mại (nhà ở trong dự án) thì yêu cầu chủ đầu tư cung cấp những giấy tờ sau:

*Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh bất động sản.

*Giấy phép đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.

*Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) của cả khu đất thực hiện dự án.

* Hồ sơ chứng từ liên quan việc hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư.

* Giấy phép xây dựng và các giấy phép khác liên quan đến việc xây dựng.

*Hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Nếu là nhà ở hình thành trong tương lai:

* Biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng,hợp đồng bảo lãnh, văn bản cho phép bán, cho thuê mua của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

b. Nếu là nhà ở riêng lẻ (nhà phố):

*Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất.

Bước 4: Ký hợp đồng đặt cọc (nếu có).

Bước 5: Ký hợp đồng mua bán tại văn phòng công chứng.

Bước 6: Nộp hồ sơ sang tên và nộp các loại thuế, lệ phí.

IV. BIỂU MẪU HỒ SƠ

Tờ khai xác nhận là người gốc Việt Nam.


Tin liên quan
Hiệp định RCEP mở ra cơ hội nào cho đồ điện tử gia dụng Trung Quốc đầu tư vào Việt Nam    23/11/2020
WHO kêu gọi các nước xem kiến tạo hòa bình và ngăn chặn Covid-19 là hai phạm trù không thể tách rời    19/11/2020
Nhiều mặt hàng nông sản đạt giá trị xuất khẩu cao dù chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19    19/11/2020
Tổng hợp ý kiến các nước về Hội nghị Cấp cao Đông Á và các Hội nghị liên quan    19/11/2020
RCEP và vai trò đi đầu của ASEAN trong việc củng cố hệ thống thương mại đa phương    19/11/2020
Bản tin Ngoại giao kinh tế (Thứ Ba, ngày 17/11/2020)    18/11/2020
Bản tin Ngoại giao kinh tế (Thứ Ba, ngày 10/11/2020)    16/11/2020
Hội thảo khoa học quốc tế về biển Đông lần thứ 12 tại Hà Nội    16/11/2020
Hội nghị Cấp cao ASEAN 37: Tín hiệu tích cực về vấn đề Biển Đông và Covid-19    16/11/2020
Cạnh tranh Mỹ - Trung sẽ duy trì nguyên trạng trong nhiều năm tới?    11/11/2020

Hỏi đáp Hỏi đáp

ĐẶT CÂU HỎI


Chuyên mục: *
Tiêu đề:*
Nội dung:*
Người hỏi:*
Địa chỉ:*
Email:
Điện thoại:*
Mã xác nhận:
Chữ để nhận dạng Tải lại ảnh số Tải lại ảnh số

Danh sách câu hỏi Danh sách câu hỏi

Tiêu đề:
Chuyên mục:      

Không tìm thấy câu hỏi nào!

Liên kết Liên kết