Truy cập nội dung luôn

Thỏa thuận quốc tế Thỏa thuận quốc tế

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016 - 2018

Ngày 01/9/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định 129/2016/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016 - 2018.

Hiệp định này có hiệu lực từ ngày 01/9/2016 và thay thế cho Thông tư số 165/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2015 - 2018.

Theo đó hàng hóa nhập khẩu từ các nước ASEAN (Bru- nei, Cam-pu-chia; In-đô-nê-xi-a; Lào; Thái Lan; Ma-lay-xi-a; Mi-an-ma; Phi-líp-pin; Xinh-ga-po; Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan vào nội địa)) sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi từ  0% đến 40% trong giai đoạn áp dụng từ ngày 01/9/2016 đến hết 31/12/2016 và từ 01/01 đến 31/12 năm 2017 và năm 2018.

          Những nhóm hàng chủ yếu hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt bao gồm: 

  1.  Động vật sống (0 - 5%);
  2. Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ (0 - 5%);
  3. Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác (0 %);
  4. Sản phẩm bơ sữa, trứng chim và trứng gia cầm, mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác (0 - 5%);
  5. Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác (0 %);
  6. Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rễ và loại tương tự; cành hoa và cành lá trang trí (0 %);
  7. Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được (0 %);
  8. Quả và quả hạch ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt, hoặc các loại dưa (0 - 5%);
  9. Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị (0 - 5%);
  10. Ngũ cốc (0 – 5%);
  11.  Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì (0%);
  12.  Hạt dầu và quả có dầu; các loại ngũ cốc, hạt và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cỏ khô (0%);
  13. Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật khác (0%);
  14. Vật liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác (0%);
  15. Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật (0%);
  16. Các chế phẩm từ thịt, cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác (0 - 5%);
  17. Đường và các loại kẹo đường (0 - 5%);
  18. Ca cao và các chế phẩm từ ca cao (0 - 5%);
  19. Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh (0 -5%);
  20. Các chế phẩm từ rau, quả, quả hạch (nut) hoặc các phần khác của cây (0%);
  21. Các chế phẩm ăn được khác (0 – 5%);
  22. Đồ uống, rượu và giấm (0 – 5%);
  23. Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp (0 - 5%);
  24. Thuốc lá và nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến (cấm);
  25. Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng (0 - 5%);
  26. Quặng, xỉ và tro (0%);
  27. Dược phẩm (0 - 5%);
  28. Phân bón (0 - 5%);
  29. Tinh dầu và các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh (0%);
  30. Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ (0%);
  31. Lie và các sản phâm bằng Iie (0%);
  32. Sản phẩm làm từ rơm, cỏ giây hoặc từ các loại vật liệu tết bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây (0%);
  33. Bột giấy từ gỗ hoặc từ nguyên liệu xơ xenlulo khác; giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa) (0%);
  34. Bột giấy từ gỗ hoặc từ nguyên liệu xơ xenlulo khác; giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa) (0 - 5%);
  35. Sách, báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác của công nghiệp in; các loại bản thảo viết bằng tay, đánh máy và sơ đồ (0%);
  36.  Các sản phẩm, nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp may mặc (0 - 5%)
  37. Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác (0%)
  38. Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt hoặc không dệt kim hoặc móc, giày dép (0%);
  39. Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại ( 0%);
  40.  Dụng cụ, đồ nghề, dao, kéo và bộ đồ ăn làm từ kim loại cơ bản (dụng cụ cho nông nghiệp); các bộ phận của chúng làm từ kim loại cơ bản (0%);
  41.  Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng (trong đó có các máy móc phục vụ cho nông nghiệp và gia công xi măng) (0 -5%);
  42.  Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên (0 - 5%);
  43. Xe, trừ phương tiên chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện và các bộ phận và phụ kiện của chúng (0 - 40%).

Để biết thêm chi tiết đề nghị tham khảo trên trang web của Sở Ngoại vụ Tiền Giang http://songoaivu.tiengiang.gov.vn, chuyên mục "Hợp tác quốc tế" để biết thêm các quy định chi tiết trong Nghị định 129/2016/NĐ-CP của Chính phủ./.

(Tài liệu đính kèm)

 

Thu Thẩm (Tổng hợp)


Tin liên quan
Hạ tầng giao thông biên giới kết nối thúc đẩy thuận lợi hóa thương mại Việt - Trung    07/08/2020
Việt Nam nhập khẩu nguyên liệu đầu vào lớn nhất từ Trung Quốc trong 7 tháng đầu năm    07/08/2020
Dòng vốn đầu tư FDI tiếp tục đổ vào Việt Nam    03/08/2020
Diễn đàn Kinh tế thế giới đánh giá cao về tăng trưởng kinh tế Việt Nam    31/07/2020
Anh Quốc đánh giá Việt Nam là đối tác Châu Á quan trọng hậu Brexit    29/07/2020
Cơ hội và thách thức cùng tồn tại khi đầu tư nước ngoài đổ vào Việt Nam    27/07/2020
Việt Nam tăng cường nhập khẩu hàng hóa từ Mỹ trong 6 tháng đầu năm 2020    21/07/2020
Các doanh nghiệp Nhật chuyển đầu tư từ Trung Quốc sang các nước ASEAN    21/07/2020
Quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ sau 25 năm bình thường hóa quan hệ và vấn đề cân bằng lợi ích với các nước lớn    20/07/2020
Có 03 thách thức Việt Nam phải đối mặt từ EVFTA và EVIPA    15/07/2020

Liên kết Liên kết

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

  Đang truy cập : 1
  Hôm nay: 176
  Tổng lượt truy cập: 78849